Dầu thủy lực (nhớt 10) - Công ty dầu nhớt Việt Nam

Dầu thủy lực (nhớt 10) - Công ty dầu nhớt Việt Nam

Dầu thủy lực (nhớt 10) - Công ty dầu nhớt Việt Nam

Dầu thủy lực (nhớt 10) - Công ty dầu nhớt Việt Nam

Dầu thủy lực (nhớt 10) - Công ty dầu nhớt Việt Nam
Dầu thủy lực (nhớt 10) - Công ty dầu nhớt Việt Nam
Dầu Công Nghiệp
Trang chủTin tứcCÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐẾN DẦU NHỚT (Dầu nhờn)Chức năng và tính năng của dầu thủy lực

Chức năng và tính năng của dầu thủy lực

 
Chức năng chính của dầu thủy lực là cung cấp truyền năng lượng qua hệ thống. Tuy nhiên,
dầu thủy lực cũng chịu trách nhiệm bôi trơn, làm mát, làm kín, làm sạch, chống mài mòn, chống tăng áp, chống tạo bọt, chống o xy hóa, chống gỉ và nước nhũ hoá. Tất cả các chức năng này cần phải được xem xét khi lựa chọn một loại dầu.
 

Các loại dầu thủy lực phổ biến:
Ba loại dầu thủy lực phổ biến nhất được tìm thấy trên thị trường hiện nay là dầu mỏ (dầu khoáng), dầu gốcdầu tổng hợp. Dầu phân hủy sinh học ngày càng trở nên quan trọng.
 
Dầu dựa trên dầu mỏ được thực hiện bằng cách tinh chế dầu thô ở mức mong muốn. Phụ gia được thêm vào để cải thiện hiệu suất chất bôi trơn. Các loại dầu này cung cấp một thay thế chi phí thấp hơn so với các loại dầu khác và hiệu suất thường là đủ.

Các loại dầu gốc nước là loại dầu ít phổ biến nhất. Những chất lỏng này thường được yêu cầu khi có khả năng cháy cao. Chúng đắt hơn xăng dầu nhưng ít tốn kém hơn so với chất tổng hợp. Trong khi nó thiếu khả năng chống mài mòn.

Dầu tổng hợp là một chuỗi các phân tử nhân tạo được bố trí chính xác để cung cấp độ ổn định chất lỏng tuyệt vời, bôi trơn và các đặc tính tăng cường hiệu suất khác. Các loại dầu này là lựa chọn tuyệt vời trong điều kiện khắc nghiệt (như nhiệt độ rất cao hoặc thấp), tuy nhiên chúng có thể có những nhược điểm như chi phí cao, độc tính và khả năng không tương thích với một vài vật liệu tiếp xúc bịt kín nhất định.

Nhu cầu về các nhà khai thác thiết bị sử dụng các loại dầu phân hủy sinh học đã tăng lên gần đây với sự quan tâm đến môi trường. Tuy nhiên, các loại dầu này vẫn còn tốn kém và bị các vấn đề kỹ thuật như khó tránh nhiễm bẩn với dầu khoáng cũng như khả năng tương thích với vật liệu làm kín (Nhựa, Cao su, a-mê-ăng v...v).
 



Chỉ số độ nhớt và độ nhớt

Chỉ số độ nhớt và độ nhớt hoàn toàn là loại xếp hạng khác nhau và không nên nhầm lẫn. Độ nhớt là thước đo độ dày của dầu hoặc độ bền của dầu và vẫn là đặc tính quan trọng nhất của dầu thủy lực. Số chỉ số độ nhớt là dấu hiệu của sự thay đổi độ nhớt với nhiệt độ.

Độ nhớt

SAE và ISO là hai thang đo khác nhau để đo độ nhớt, SAE 10W tương đương với ISO 32, SAE 20 tương đương với ISO 46 và 68 và SAE 30 tương đương với ISO 100.

Chỉ số độ nhớt

Chỉ số độ nhớt (VI) được biểu thị bằng một số không đơn vị, số càng cao thì dầu càng ổn định hoặc độ nhớt càng ít thay đổi theo nhiệt độ. Các loại dầu thủy lực dựa trên khoáng sản điển hình có dải VI từ 90 đến 105, trong khi dầu thủy lực tổng hợp có thể có VI đạt trên 160. Sau độ nhớt, VI được cho là quan trọng nhất trong việc xem xét dầu thủy lực.

chất phụ gia

Phụ gia được trộn vào dầu thủy lực để cải thiện hiệu suất của chúng. Cải tiến hiệu suất điển hình là: chống mài mòn, chống tạo bọt, chống oxy hóa, chống gỉ và nước nhũ hoá. Phụ gia dầu bị cạn kiệt trong suốt vòng đời của dầu và mặc dù các chất phụ gia này có thể được thay thế, nhưng nó thường không được khuyên dùng. Các thử nghiệm phân tích dầu tốt có thể cho thấy mức độ phụ gia trong dầu.


 

Bài viết khác